Cách tính thể tích gỗ và khối lượng 1m3 gỗ bằng bao nhiêu kg?

Bạn đang chuẩn bị xây dựng hoặc trang trí không gian sống và bạn muốn tính toán vật liệu cần thiết để không lãng phí và tiết kiệm chi phí. Trong đó, việc tính toán...

Bạn đang chuẩn bị xây dựng hoặc trang trí không gian sống và bạn muốn tính toán vật liệu cần thiết để không lãng phí và tiết kiệm chi phí. Trong đó, việc tính toán thể tích gỗ và khối lượng của nó là rất quan trọng. Nếu bạn không biết cách tính thể tích gỗ và 1m3 gỗ bằng bao nhiêu kg, đừng lo lắng, bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này một cách chi tiết và đáng tin cậy.

Tính toán thể tích gỗ

Để tính toán khối lượng gỗ, bạn cần biết cách tính thể tích m3 trước. Sau đó, bạn nhân thể tích tính toán được với khối lượng riêng của từng loại gỗ để tìm ra tổng khối lượng gỗ dùng cho công trình. Mỗi loại gỗ có cách tính thể tích khác nhau. Dưới đây là công thức tính thể tích của những loại gỗ phổ biến.

Cách tính thể tích gỗ xẻ

Gỗ xẻ là loại gỗ dạng tấm mỏng được sử dụng rất nhiều trong thi công nội và ngoại thất. Vì có dạng hình hộp nên cách tính thể tích khối gỗ khá đơn giản. Chúng ta chỉ cần áp dụng công thức toán học dành cho hình hộp chữ nhật là xong.

Công thức tính thể tích m3 gỗ xẻ như sau:

V = l x b x h

Trong đó:

  • V: Thể tích ván gỗ (m3)
  • l: Độ dài tấm ván (m)
  • b: Độ rộng của tấm ván (m)
  • h: Độ dày của tấm ván (m)

Theo quy ước, nếu độ dài bé hơn 2m thì cần tính thể tích ván gỗ đến con số thập phân thứ năm. Mặt khác, nếu độ dài lớn hơn 2m thì thể tích ván gỗ sẽ tính đến con số thập phân thứ tư sau dấu phẩy.

Trên thực tế, công thức trên cũng có thể được sử dụng để tính toán tổng thể tích khối gỗ bao gồm nhiều tấm ván xếp chồng lên nhau. Bằng cách này, thủ kho có thể dễ dàng quy hoạch kho chứa theo thể tích gỗ. Ngoài ra, kỹ sư còn có thể tính toán hàm lượng ẩm của gỗ xẻ dựa trên sự tương quan giữa thể tích, khối lượng và khối lượng riêng.

Cách tính thể tích gỗ vuông

Khối gỗ vuông cũng được sử dụng rất phổ biến trong xây dựng. Cây gỗ sẽ được xẻ thành nhiều khối dài có tiết diện hai đầu là hình vuông, thuận tiện trong vận chuyển và xử lý thi công.

Công thức tính thể tích m3 gỗ vuông như sau:

V = H x a x a

Trong đó:

  • V: Thể tích khối gỗ vuông (m3)
  • H: Độ dài khối gỗ vuông (m)
  • a: Cạnh của tiết diện khối gỗ (m)

Cách tính thể tích gỗ hình chữ nhật

Khối gỗ hình chữ nhật có hình hộp nhưng tiết diện có hai cạnh không bằng nhau. Do đó, công thức tính thể tích khối gỗ hình chữ nhật cũng có đôi chút khác biệt.

Công thức tính thể tích m3 gỗ hình chữ nhật như sau:

V = H x a x b

Trong đó:

  • V: Thể tích khối gỗ hình chữ nhật (m3)
  • H: Độ dài khối gỗ hình chữ nhật (m)
  • a: Chiều rộng tiết diện khối gỗ hình chữ nhật (m)
  • b: Chiều dài tiết diện khối gỗ hình chữ nhật (m)

Cách tính thể tích gỗ tròn

Hình trụ tròn là loại hình trụ có hai đầu là hai hình tròn với diện tích bằng nhau. Có hai loại khối gỗ tròn: khối gỗ tròn nhỏ với đường kính một đầu từ 8 - 20 cm và khối gỗ tròn lớn với đường kính mỗi đầu từ 20 cm trở lên.

Cách tính thể tích m3 gỗ tròn như sau:

V = L x S

Trong đó:

  • V: Thể tích khối gỗ (m3)
  • L: Độ dài khối gỗ (m)
  • S: Diện tích mặt cắt khối gỗ tròn (m)

Tuy nhiên, không phải lúc nào diện tích hai đầu khối gỗ cũng bằng nhau. Trong trường hợp diện tích hai đầu khác nhau, chúng ta áp dụng công thức tính diện tích hình nón cụt như sau:

V = L x (S1 + S2) / 2

Trong đó, S1 là diện tích đầu tròn nhỏ và S2 là diện tích đầu tròn lớn.

Khối lượng riêng của gỗ

Khối lượng riêng của một khối gỗ được tính bằng cách lấy tổng khối lượng chia cho thể tích khối gỗ đó. Khối lượng riêng của gỗ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có độ ẩm của khối gỗ. Gỗ tươi vừa được cưa từ cây thường có khối lượng riêng cao nhất do chứa nhiều nước. Ngược lại, gỗ đã được chế biến phơi sấy sẽ có khối lượng riêng giảm và gỗ có độ ẩm 0% sẽ có khối lượng riêng nhỏ nhất.

Khối lượng riêng cho biết tỷ lệ mật độ gỗ so với nước. Loại gỗ và chất lượng gỗ cũng là yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng riêng của nó.

Khối lượng 1m3 gỗ là bao nhiêu kg?

Khối lượng 1m3 gỗ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Mỗi loại gỗ có khối lượng riêng khác nhau, cũng như mật độ và độ ẩm của gỗ. Dưới đây là một số thông tin về khối lượng riêng của một số loại gỗ sử dụng trong xây dựng:

Theo phân loại trong xây dựng:

  • Gỗ xẻ nhóm II, III: 1.000 kg/m3
  • Gỗ xẻ nhóm IV: 910 kg/m3
  • Gỗ xẻ nhóm V: 770 kg/m3
  • Gỗ xẻ nhóm VI: 710 kg/m3
  • Gỗ xẻ nhóm VII: 670 kg/m3
  • Gỗ xẻ nhóm VIII: 550 kg/m3
  • Gỗ dán: 600 kg/m3

Theo loại cây lấy gỗ:

  • Gỗ mun: 1.390 kg/m3
  • Gỗ xoay: 1.150 kg/m3
  • Gỗ trắc lai: 1.090 kg/m3
  • Gỗ sến: 1.075 kg/m3
  • Gỗ cà chít: 1.050 kg/m3
  • Gỗ cẩm lai vú: 1.050 kg/m3
  • Gỗ căm xe: 1.000 kg/m3
  • Gỗ gụ mật: 1.000 kg/m3
  • Gỗ trai lý: 1.000 kg/m3
  • Gỗ lim: 950 kg/m3
  • Gỗ muồng đen: 912 kg/m3
  • Gỗ bằng lăng cườm: 900 kg/m3
  • Gỗ chò chỉ: 850 kg/m3
  • Gỗ huỳnh đường: 850 kg/m3
  • Gỗ cà te: 850 kg/m3
  • Gỗ trai: 850 kg/m3
  • Gỗ huê mộc: 840 kg/m3
  • Gỗ lát hoa: 820 kg/m3
  • Gỗ sơn huyết: 800 kg/m3
  • Gỗ hoàng đàn: 680 kg/m3
  • Gỗ long não: 676 kg/m3
  • Gỗ du sam: 670 kg/m3
  • Gỗ sua: 650 kg/m3
  • Gỗ thông tre: 650 kg/m3
  • Gỗ óc chó: 609 kg/m3
  • Gỗ keo: 570 kg/m3
  • Gỗ pơ mu: 540 kg/m3
  • Gỗ kim giao: 500 kg/m3
  • Gỗ trầm hương: 395 kg/m3
  • Gỗ samu: 380 kg/m3

Thông qua các công thức tính thể tích và khối lượng, bạn có thể dễ dàng tính toán lượng gỗ cần dùng cho công trình của mình. Nếu cần sự tư vấn chuyên nghiệp trong việc thi công nội thất gỗ, hãy liên hệ với Gỗ Phương Đông. Chúng tôi là một đơn vị hàng đầu trong việc phân phối các sản phẩm gỗ tự nhiên tại Việt Nam, với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm có thể đảm bảo thông tin tư vấn chính xác và cung cấp nguyên liệu chất lượng.

1